kẻ khó
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người nghèo túng, người có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế: Chỉ một người hoặc một nhóm người sống trong cảnh thiếu thốn, nghèo khổ, không có đủ điều kiện vật chất tối thiểu.
- Người ăn xin, người hành khất: Chỉ người phải đi xin ăn, xin của bố thí từ người khác để sống qua ngày.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong xã hội cũ, kẻ khó thường bị coi thường và chịu nhiều thiệt thòi.
- Lòng nhân ái thể hiện qua việc giúp đỡ kẻ khó.
- Ông cụ ấy không phải là kẻ khó, ông chỉ tạm thời gặp khó khăn thôi.
Các cách sử dụng nâng cao
"Cứu giúp kẻ khó": Hành động giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất cho những người nghèo khổ, khó khăn.
- Hội từ thiện có nhiều hoạt động nhằm cứu giúp kẻ khó.
"Thương kẻ khó": Cảm thông, xót thương cho hoàn cảnh của người nghèo.
- Bà ấy có tấm lòng thương kẻ khó, hay giúp đỡ người ăn xin.
Biến thể và từ gần giống
- Người nghèo (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ chung người có điều kiện kinh tế thấp kém.
- Kẻ ăn mày (danh từ): Từ nhấn mạnh vào việc đi xin ăn, thường dùng với sắc thái khinh miệt hơn "kẻ khó".
- Kẻ bần hàn (danh từ): Từ cổ, văn chương, chỉ người nghèo đến mức cùng cực.
Từ đồng nghĩa
- Người nghèo khổ: Người có cuộc sống thiếu thốn, khổ cực.
- Kẻ túng thiếu: Người đang ở trong tình trạng rất khó khăn về tiền bạc, vật chất.
- Người hành khất: Người đi xin ăn (từ Hán Việt, trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
- Nhà giàu: Người có nhiều của cải, tiền bạc.
- Kẻ có của: Người sở hữu nhiều tài sản.
- Kẻ quyền quý: Người vừa giàu có vừa có địa vị cao trong xã hội.
Lưu ý sử dụng
- Từ "kẻ" trong "kẻ khó" mang sắc thái hơi coi thường, phân biệt đối tượng. Trong văn nói và viết hiện đại, trang trọng, nên dùng "người nghèo", "người có hoàn cảnh khó khăn" để thể hiện sự tôn trọng.
- "Kẻ khó" là từ cũ, thường gặp trong văn chương, tục ngữ hoặc lối nói dân gian.
- d. 1. Người nghèo túng nói chung. 2. Người ăn mày.